Cách khai báo và định nghĩa hàm trong C++

1

Giới thiệu

Hàm không phải là một khái niệm mới mẻ và quá xa lạ gì, ad đã có một bài viết giới thiệu về hàm tại đây :Hàm là gì trong C++ .Tuy nhiên các ngôn ngữ khác nhau thì lại có những cách riêng để khai báo và sử dụng hàm. Trong bài viết này ad sẽ cùng mọi người đi tìm hiểu về cách thức định nghĩa hàm và khai báo nó trong C++

Cách khai báo hàm trong C++

Trong C++, hàm có thể dùng để tính toán một phép tính và trả lại cho chương trình một kết quả nào đó của phép tính đó hoặc cũng có thể hàm dùng để thực hiện một chức năng nào đó mà không trả lại kết quả, cái này là kiểu của hàm.

Cách khai báo hàm ( thường thì hàm sẽ được khai báo ở đầu chương trình)

  1. <kiu hàm> <tên của hàm>(danh sách của các tham số) ;

Trong đó:

  • Kiểu hàm: Kiểu void  nếu hàm không trả về gì và các kiểu khác nếu có giá trị
  • Tên hàm: Là tên do chính bạn đặt mà thôi, không được chứa các kí tự đặc biệt và không bắt đầu bằng số. tham khảo thêm tại Indentifier- Keyword- Comment trong C++
  • Danh sách của các tham số: danh sách các biến cục bộ của chương trình, cách nhau bở dấu phẩy

Ví dụ

  1. int test(int); // hàm test thuộc kiểu int, các tham số của hàm cũng kiểu int
  2. int rand(); // Không có tham số, kiểu của hàm hàm (chính là giá trị được trả lại) là int
  3. void write(float) ; //Hàm này sẽ không trả lại giá trị nào(kiểu void).

Cách định nghĩa hàm trong C++

Các hàm đều có cấu trúc giống main(). Cụ thể:

  1. <kiu của hàm> <tên của hàm>(danh sách của các tham số)
  2. {
  3. các lệnh của hàm ;
  4. return (biểu thức mà sẽ được trả về); // có thể nằm chỗ khác .
  5. }

Return trả lại (truyền lại) dữ liệu cho nơi gọi ra hàm đó.Bắt buộc phải có nếu hàm đó là hàm có giá trị được trả về, sau return đi kèm với một biểu thức có cùng kiểu với hàm. Khi gặp return thì chương trình sẽ ngay lập tức trả về giá trị sau return.

Ví dụ


int sum(int x, int y)
{
return (x+y);
}

hàm tính tổng hai số nguyên thuộc kiểu int, hai tham số được truyền vào hàm là x và y và giá trị trả về đó chính là tổng của x+y

Ví dụ 2


int getMax(int x, int b\y)
{
if(x &gt; y) return x;
else return y;
}

Hàm trên tìm  số lớn nhất và trả về a nếu a lớn nhất ngược lại sẽ trả về b

Hàm sau đây không có giá trị nào được trả về


void printNumber(int a)

{

std::cout &lt;&lt; a;

}

&nbsp;

Hàm trên chỉ in ra màn hình chứ không có giá trị trả về.

Một số chú ý

  • Danh sách tham số trong khi khai báo có thể có hoặc không có tên của biến trong khi trong đó, việc bạn định nghĩa hàm thì bắt buộc phải có đầy đủ.

Ví dụ 3


//đoạn khai báo hàm
int sum(int, int); //không cần khai báo tên biến
int sum(int x, int y); //kiểu có tên biến

//bước định nghĩa hàm
int sum(int x, int y) // bắt buộc có tên biến
{
return (x+y);
}

Giải thích

  • Sau khi khai báo hàm xong thì phải có dấu (;), định nghĩa hàm thì không cần.
  • hàm có thể có hoặc không có tham số nhưng vẫn phải có cặp dấu ngoặc theo sau tên hàm
1 Comment
  1. […] Cách khai báo và định nghĩa hàm trong C++ […]

Leave A Reply

Your email address will not be published.